CHIẾN LƯỢC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA KHOA CÔNG NGHỆ HÓA GIAI ĐOẠN 2026–2031, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I. Quan điểm
Khoa Công nghệ Hóa xác định nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ là một trong ba trụ cột phát triển, cùng với đào tạo và phục vụ cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh và uy tín của Nhà trường.
Hoạt động nghiên cứu khoa học của Khoa được triển khai theo định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; Luật Khoa học và Công nghệ; Luật Giáo dục đại học; Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2030; Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.
Khoa định hướng phát triển nghiên cứu theo hướng liên ngành, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, lấy nhu cầu của doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội làm động lực phát triển.
II. Định hướng nghiên cứu ưu tiên
1. Công nghệ hóa học và kỹ thuật hóa học tiên tiến
- Thiết kế, mô phỏng và tối ưu hóa quy trình công nghệ hóa học.
- Công nghệ tổng hợp hóa chất, hóa chất xanh và công nghệ xúc tác.
- Công nghệ điện hóa, hóa học tính toán và mô phỏng vật liệu.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và mô hình số trong thiết kế, tối ưu hóa và điều khiển quá trình.
2. Vật liệu mới và vật liệu chức năng
- Polymer, composite và nanocomposite hiệu năng cao.
- Vật liệu sinh học, vật liệu phân hủy sinh học và vật liệu tái chế.
- Vật liệu chức năng ứng dụng trong điện tử, năng lượng, môi trường và y sinh.
- Vật liệu thông minh, vật liệu hấp phụ, vật liệu xúc tác và cảm biến.
3. Công nghệ sinh học và vật liệu sinh học
- Công nghệ lên men và công nghệ vi sinh.
- Cellulose vi khuẩn, hydrogel và vật liệu sinh học tiên tiến.
- Vật liệu y sinh, màng sinh học, vật liệu bao gói sinh học và vật liệu phục vụ chăm sóc sức khỏe.
- Khai thác và ứng dụng các hợp chất thiên nhiên trong thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm và vật liệu chức năng.
4. Công nghệ thực phẩm
- Công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Bao gói thông minh, bao gói chủ động và vật liệu bảo quản thực phẩm.
- Thực phẩm chức năng và thực phẩm có giá trị gia tăng.
- Công nghệ khai thác và sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp thực phẩm theo mô hình kinh tế tuần hoàn.
- Công nghệ bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
5. Công nghệ môi trường và phát triển bền vững
- Công nghệ xử lý nước, nước thải, khí thải và chất thải rắn.
- Vật liệu hấp phụ, vật liệu xúc tác và công nghệ xử lý ô nhiễm.
- Thu hồi tài nguyên, tái chế chất thải và phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Công nghệ giảm phát thải khí nhà kính, đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) và phát triển công nghệ carbon thấp.
6. Hóa phân tích, hóa dược và hóa mỹ phẩm
- Phát triển các phương pháp phân tích hiện đại phục vụ kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng.
- Nghiên cứu và phát triển dược liệu, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên.
- Phát triển cảm biến hóa học, cảm biến sinh học và thiết bị phân tích nhanh.
- Ứng dụng công nghệ phân tích trong thực phẩm, môi trường và y sinh.
7. Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy, dữ liệu lớn và mô hình số trong nghiên cứu và đào tạo.
- Xây dựng phòng thí nghiệm số, cơ sở dữ liệu nghiên cứu và nền tảng quản lý nghiên cứu hiện đại.
- Thúc đẩy nghiên cứu liên ngành giữa công nghệ hóa học với công nghệ thông tin, tự động hóa, vật liệu, sinh học và y học.
- Phát triển các sản phẩm khoa học có khả năng thương mại hóa; tăng cường đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích và hình thành doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off).